FANDOM


Tập tin:Geralt z gry.jpg

Witcher - Ma Nhân là những người biến dị vô sinh với khả năng siêu nhiên và được tôi luyện tại Kaer Morhen để trở thành các chuyên gia săn yêu quái thuê. Tuy rằng không có tinh xác thực, xã hội (và giữa các Ma Nhân với nhau) quan niệm rằng họ đã mất đi khả năng xúc cảm và không còn cảm thấy tình người nữa.

Là nhân vật chính trong loạt truyện Witcher, Geralt xứ Rivia được xem là một Ma Nhân tài ba nhất. Dù là một nhân tài lỗi lạc, Geralt có nỗi danh hay tai tiếng thì vẫn còn là câu hỏi.

Mỗi Ma Nhân đều mang bên mình hai trang bị chính:

Witcher's steel blade Một thanh gươm thép Ma Nhân.
Witcher's silver blade Một thanh gươm bạc Ma Nhân.

Ngoài hai trang bị mang trên lưng này, các Ma Nhân còn sử dụng dược chú (hay còn gọi là thần dược) và Sign – Thuật Chỉ.

Một đặc điểm khác để nhận dạng các Ma Nhân là chiếc mề đay mà họ luôn mang bên mình như của quý. Leo Bonhart, một sát thủ nổi tiếng, sở hữu một bộ sưu tập mề đay Ma Nhân đồ sộ như minh chứng cho khả năng của mình. Mỗi chiếc mề đay đều mang hình thú khác nhau (sói, mèo, hay sư tử đầu ưng) nhằm tượng trưng cho trường phái mà chủ nhân của nó chọn theo học.

Trên toàn lục địa, các phù thủy thường gọi đàn ông bằng "witcher" (lấy từ chữ witch hay wiedźma trong tiếng Ba Lan) nhằm hạ nhục họ vì nam giới được quan niệm là không có khả năng ma thuật, hoặc nếu có thì cũng yếu kém hơn phụ nữ (hầu hết phù thủy trên khắp lục địa là nữ). Ý nghĩa hạ đẳng của thuật ngữ "witcher" vẫn giữ nguyên khi dùng để chỉ các Ma Nhân vì Thuật Chỉ (Sign) của họ cũng bị khinh thường so với các ma thuật mạnh mẽ của phù thủy.

Những witcher được biết đến Sửa đổi

Những witcher được kể đến trong sách của Andrzej Sapkowski là:

Được huấn luyện bởi các Witcher:

  • Ciri – được huấn luyện theo phương thức witcher chiến đấu và pha trộn các thảo dược không mang tính phép thuật để nâng cao khả năng chiến đấu; cô ấy không phải biến dị hay pha trộn thảo dược có phép thuật.

Trường phái Witcher Sửa đổi

Thích nghi Sửa đổi

Chỉ trong Bản mẫu:Hexer Sửa đổi

OldWitcher

Old Witcher (Wojciech Duryasz) in The Hexer TV series

Chỉ trong tiểu thuyết Sửa đổi

Chỉ trong Wiedźmin: Gra Wyobraźni Sửa đổi

Bản mẫu:Tw1 Sửa đổi

Các witcher bổ sung:

Witcher đang được huấn luyện:

  • Leo – không phải biến dị, và không thể sử dụng signs vì bị gãy ngón tay trong một buổi luyện tập

Không giống trong truyện, witcher thường không được coi là con người, nhưng trong truyện, lặp đi lặp lại, Geralt gọi witcher là một nghề chứ không phải một giống loài.

Glossary Entry Sửa đổi

Journal Glossary Witchers

Witchers xuất hiện khi những người đầu tiên định cư ở vùng đất ngày nay gọi là Temeria. Tầng lớp những tu sĩ-chiến binh ưu tú đã bảo vệ loài người khỏi những quái vật sống ở nơi hoang dã. Nhờ vào những nấm đột biến, thảo dược, thực vật kích thích, cơ thể những người học trò trẻ tuổi có được tốc độ và sức chịu đựng siêu nhiên. Và sau buổi kiểm tra Trial of the Grasses đầy đau đớn và nguy hiểm, những học trò witcher sẽ có được mắt như mèo, cho phép họ nhìn trong bóng tối. Với sự trợ giúp của các phù thủy, họ học cách sử dụng những phép thuật chiến đấu đơn giản gọi là Sign cũng như các bình phép làm tăng cường kỹ năng chiến đấu của họ. Ngày nay, khi quái vật trở nên hiếm hoi, nhu cầu dùng tới sức mạnh của witcher giảm hẳn. Chỉ còn một vài đại diện của nhóm này đi quanh thế giới, và không còn ai trở thành người giết quái vật.

Bởi sự khác thường, các kỹ năng phép thuật và khả năng hiếm có, witcher thường bị ruồng bỏ và đôi khi bị căm ghét. Sự căm ghét này được biểu lộ trong cuộc tấn công vào Kaer Morhen, đã phá hủy thành lũy và giết chết hầu hết các witcher ở đó. Những người còn sống sót cũng sẽ đi tới diệt vong vì họ không còn những người kế tục.

Con người cần tới witcher nhưng đồng thời cũng sợ họ. Những chiến binh tạo ra nỗi sợ hãi bởi họ là người biến dị và có năng lực siêu nhiên. Một witcher hiếm khi được chào đón và việc tiếp xúc với những thành viên của nhóm này chỉ vì công việc. Witcher không ngừng bị tấn công khi mà xã hội chống lại những người liên quan tới phép thuật.

Sự đột biến và phép thuật đã bảo vệ cơ thể của witcher chống lại mọi loại bệnh tật, thậm chí đến mức miễn dịch hoàn toàn.

Chỉ trong Bản mẫu:Tw2 Sửa đổi

Bài BáoSửa đổi

Mặc dù là bạn với Geralt đã lâu, tôi biết về tổ chức đặc biệt này không nhiều hơn những gì có trong sách vở mấy. I know little more about this peculiar brotherhood or guild than learned tomes provide. Trên hết, tôi phải thận trọng, nên tôi sẽ không viết hơn mức cần thiết về chủ đề này. Không như trước kia, đông đảo như đám quái vật mà họ chống lại, ngày nay witcher chỉ như một dấu vết của thời xa xưa. Những đặc điểm chính xác trong cách huấn luyện của họ vẫn là một bí ẩn. Có một điểm chung mọi người biết là cuộc kiểm tra biến đổi cơ thể bằng sự kết hợp đặc biệt của những thảo dược bí mật và nước pha. Những người sống sót sẽ có được sự phản xạ, tốc độ phản ứng siêu nhiên, khả năng nhìn trong bóng tối và nhiều đặc điểm khác giúp họ tiêu diệt kẻ thù. Trong quá trình huấn luyện, họ sẽ học cách dùng kiếm và căn bản về phép thuật, gọi là Signs. Được trang bị những khả năng đó, witcher có thể hoàn thành mục tiêu họ, là bảo vệ con người khỏi quái vật trên thế giới, một cách hiệu quả.

Tên Sửa đổi

Tên gốc trong tiếng Ba Lan của "witcher" là "wiedźmin". Từ dịch sang tiếng Anh ban đầu được Andrzej Sapkowski chọn là "hexer" và là tên được dùng trong phiên bản quốc tế của phim. Tuy nhiên, CD Projekt chọn dịch nó là "witcher" trong trò chơi The Witcher, và phiên bản này được sử dụng tiếp đó bởi Danusia Stok khi dịch quyển Điều ước cuối cùng - The Last Wish, cũng như chính Sapkowski trong quyển Historia i fantastyka.

Một từ khác, warlock được sử dụng không chính thức khi dịch sang tiếng Anh, trong khi "witcher", đang được dùng trong tiếng Anh (như là wiedźmin trong tiếng Ba Lan) được cho là miêu tả chính xác hơn ý nghĩa nghề nghiệp của Geralt.

Trong các ngôn ngữ khác Sửa đổi

  • Zaklínač (Czech/Slovak)
  • Hexer (Đức)
  • Raganius (Lithuanian)
  • Ведьмак/Vedmak (Nga)
  • Sorceleur (Pháp)
  • Strigo (Ý, chỉ trong Il Guardiano degli Innocenti)
  • El Brujo (Tây Ban Nha)
  • 狩魔猎人 (Trung Quốc)
  • Čarovnikar (Slovenian)
  • Noituri (Phần Lan)
  • Viještac (Croatian)
  • Вещер (Bulgarian)
  • Відьмак/Vidmak (Ukrainian)
  • Vaják (Hungarian)
  • Вештац (Serbian)

Trong ngôn ngữ trong tiểu thuyết Sửa đổi

Trong ngôn ngữ trong trò chơi Sửa đổi

Ghi chú Sửa đổi

Includes CC-BY-SA content from Wikipedia's The Witcher article (authors)